kính bẩm

Học thuật
Thân thiện
kính bẩm

Ông ấy cung kính chắp tay và nói "kính bẩm" với vị quan.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Thưa gửi, trình báo một cách tôn kính cung kính: "kính bẩm" một động từ dùng để bắt đầu một lời thưa, trình bày hoặc báo cáo với người trên (như cha mẹ, bề trên, quan chức) một cách hết sức lễ phép tôn trọng. Đây từ cổ, thường thấy trong văn chương hoặc ngữ cảnh trang trọng, lễ nghi xưa.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Kính bẩm cha mẹ, con đã về đến nhà. (Con thưa với cha mẹ một cách kính cẩn rằng con đã về đến nhà.)
    • Kính bẩm quan lớn, hạ thần việc xin trình. (Thưa quan lớn một cách tôn kính, kẻ bề dưới này việc muốn trình báo.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Kính bẩm" thường đứngđầu câu, dùng để mở đầu một lời thưa gửi trang trọng. Cấu trúc thường gặp : "Kính bẩm + [danh từ chỉ người nhận] + [nội dung thưa trình]".
    • Kính bẩm thầy, bài tập của con đã hoàn thành. (Thưa thầy một cách kính cẩn, bài tập của con đã làm xong.)
Biến thể từ gần giống
  • Bẩm (động từ): (từ cổ) Thưa, báo cáo (thường với người trên). "Kính bẩm" hình thức trang trọng lễ phép hơn của "bẩm".

    • Bẩm cụ, con xin phép. (Thưa cụ, con xin phép.)
  • Kính thưa (động từ): Thưa gửi một cách lịch sự, tôn kính. Đây từ hiện đại hơn, vẫn còn được sử dụng phổ biến trong các ngữ cảnh trang trọng.

    • Kính thưa quý vị đại biểu. (Thưa gửi một cách kính trọng tới quý vị đại biểu.)
Từ đồng nghĩa
  • Kính trình: Trình bày một cách kính cẩn.
  • Kính cáo: Báo, nói một cách kính cẩn (thường trong văn viết trang trọng).
Lưu ý về sử dụng
  • "Kính bẩm" từ cổ, hiện nay ít được dùng trong giao tiếp hàng ngày. chủ yếu xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ, kịch bản tuồng chèo, hoặc khi muốn tái hiện không khí xưa.
  • Từ này thể hiện sự cách biệt lớn về địa vị xã hội tuổi tác giữa người nói người nghe. Người nói thườngvị thế thấp hơn nhiều (như con cái, bề tôi, thần dân).
kính bẩm

Ông ấy cung kính chắp tay và nói "kính bẩm" với vị quan.

  1. Thưa gửi một cách tôn kính ().